Chuyên đề nước
CHUYÊN ĐỀ VỀ NƯỚC

Nước sôi để lâu không tốt

Sau 2 giờ, nước đun sôi đã có vi khuẩn

Nghiên cứu của các chuyên gia thuộc Viện dinh dưỡng Quốc gia cho thấy, nước đun sôi 100oC đã diệt được vi khuẩn nhưng để nguội trên 2 giờ đồng hồ vi khuẩn sẽ xuất hiện trở lại và sau 24 giờ, lượng vi khuẩn đã tăng lên rất nhiều.

Giải thích về hiện tượng này, các chuyên gia cho rằng: Phần lớn những vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ 60oC trong 10 phút hoặc 100oC trong 5 phút. Tuy nhiên, vi sinh vật có ở khắp mọi nơi, trong không khí, trong nước, đất, các đồ vật trong nhà, trên áo quần và thậm chí cả trên da người, vì vậy chúng có thể xâm nhập vào nước sôi để nguội. Do vậy, người dân không nên dùng nước đun sôi để nguội để tráng bát, đĩa hoặc dụng cụ vì chúng không có tác dụng diệt khuẩn.
Trong cuốn sách 350 điều không nên trong cuộc sống, cũng có một điều khuyên không nên uống nước sôi để nguội lâu ngày vì khi đó ôxy trong nước đã bốc đi gần hết, những vật hữu cơ bị phân giải và những vật vô cơ lắng xuống, khiến giá trị của nước uống bị mất đi.

Ngoài ra, cuốn sách này còn cung cấp thêm thông tin nếu uống nước sôi để nguội lâu ngày rất bất lợi cho sức khoẻ, vì chất muối axít nitrat (chất dễ gây ung thư) được sản sinh trong nước đun sôi để nguội.

Cụ thể sau một ngày, mỗi lít nước có thể sản sinh 0,004mg muối axít nitrat, để sau 3 ngày lượng nước muối này lên đến 0,011mg và sau 20 ngày có thể lên đến 0,73mg. Nước đun sôi để nguội tốt nhất là dùng trong ngày và không nên sử dụng khi nước đã quá 3 ngày.

Clo trong nước máy tăng gấp đôi nguy cơ khuyết tật bẩm sinh

Chlorine (hay còn gọi là Clo) là gì? Clo là thành phần không thể thiếu để khử trùng cho nước máy. Nhưng hiểm họa đến từ việc sử dụng nguồn nước có clo đối với các bà mẹ đang mang thai vô cùng lớn.

Chlorine là thành phần không thể thiếu để khử trùng cho nước máy

Theo nghiên cứu của Đại học Birmingham (Anh) công bố trên tạp chí Environmental Health tuần này: Thai phụ sống ở những vùng có nguồn nước máy được khử trùng bằng clo bị tăng gấp đôi nguy cơ sinh con bị bệnh tim mạch, hở hàm ếch hoặc bại não về sau. Và còn nhiều tác dụng phụ khác tới sức khỏe con người…

Nghiên cứu phát hiện trihalomethane (THM – các hóa chất nguy hiểm tạo ra từ phản ứng giữa clo và các chất tự nhiên có trong nước) có thể được thai phụ hấp thu qua da, ngấm vào bào thai qua nước uống, nước tắm gội, thậm chí cả khi thai phụ đứng gần luồng hơi nước đang sôi cũng làm tăng nguy cơ nhiễm độc. THM thường xuất hiện khi nguồn nước dùng có chất lượng quá kém nên được bổ sung clo để khử trùng.

Nước nhiễm clo ảnh hưởng lớn đến thai nhi

Một nghiên cứu khác về mối liên quan giữa nước chứa clo và nguy cơ gia tăng chết non, sẩy thai, dị tật thai nhi và ung thư bàng quang tiến hành với 400.000 trẻ tại Đài Loan cũng cho thấy: Tỷ trẻ bị khuyết tật khi sinh do mức THM trong nước uống khác nhau giữa các vùng. Đa số trẻ sống ở những vùng có mức THM trong nước trên 20µg/lít bị tăng từ 50% đến gấp đôi nguy cơ bệnh tim mạch, hở hàm ếch và thiểu năng.

Có 14 lý do vì sao bạn phải uống đủ nước hàng ngày:

1. Sự thiếu nước ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của các cơ thể: Đặc biệt quá trình tiêu hoá, bài tiết. Thân nhiệt sẽ không duy trì được thường xuyên nếu nước trong cơ thể ở dưới mức bình thường. Cân bằng nước liên quan đến mức điện ly của các dịch thể (tỷ lệ các muối khoáng trong máu chẳng hạn). Hàm lượng natri trong máu “nói” cho ta biết mức độ nước trong cơ thể thiếu hay đủ. Khi có quá nhiều natri trong máu, cơ thể sẽ giữ lại nước để pha loãng lượng natri dư thừa khiến lượng nước tiểu thải ra để loại bỏ chất cơ thể không cần thiết nữa sẽ ít đi.

2. Khát:  Là cảm giác xuất hiện trên nhân của não bộ và dễ dàng bị “che giấu”, bởi vậy cơ thể dù thiếu nước cũng không làm ta thấy khát ngay. Có khi thiếu nước mà vẫn không khát. Khi bạn khát, có nghĩa là đã thiếu nước trầm trọng.

3. Ăn kiêng: Ăn kiêng là ăn ít nên cũng đưa ít nước vào cơ thể. Bạn phải bù lượng nước ấy bằng cách uống thêm một lượng nước tương đương.

4. Thân nhiệt: Mùa hè nóng nực, cơ thể tự điều chỉnh thân nhiệt bằng cách ra mồ hôi. Cho nên vào mùa hè phải uống nhiều nước hơn. Khi tập thể thao hoặc lao động nặng, thân nhiệt cũng tăng, mồ hôi ra nhiều cũng phải uống nhiều nước hơn.

5. Thận: Thường xuyên uống thiếu nước sẽ gây sỏi thận và có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu. Càng uống nhiều nước thận càng hoạt động tốt.

Uống đủ nước da sẽ mịn màng.

6. Da: Thiếu nước làm da bị lão hoá. Đủ nước, da mịn màng, không bị nhăn nheo. Nước làm da bóng bảy và góp phần loại chất độc ra khỏi cơ thể (qua da).

7. Các chất độc: Nước xúc tiến các phản ứng chuyển hoá. Các món ăn kiêng thường giàu protid càng cần phải uống nhiều nước, vì các hợp chất chuyển hoá của đạm có thể là chất độc đối với cơ thể và dễ bị các vi sinh vật loại trừ trong điều kiện có nhiều nước (vì thận và các tuyến mồ hôi hoạt động tích cực hơn)

8. Sự tăng bài niệu (Diuresis): Nước uống đẩy nhanh việc loại trừ các chất lỏng và các thuốc uống vào ra khỏi cơ thể.

9. Với người già: Người cao tuổi cảm giác khát kém nhạy cảm, đặc biệt khi họ bị lãng trí và có thói quen hay đi giải. Thận của họ mất nhiều nước hơn nên khi chăm sóc người già cần quan tâm đến điều này và duy trì cứ 2 tiếng cho họ uống nước một lần.

10. Giảm cân: Nước không chứa calo. Hãy uống nước trước khi ăn, điều đó làm giảm cảm giác dạ dày mình đang trống rỗng, tức cảm giác đói. Đừng uống nước sau khi ăn. Nó sẽ pha loãng những thức ăn đã tiêu hoá trong dạ dày, khiến các chất bổ thấm qua niêm mạc ruột nhanh hơn và cảm giác đói sẽ quay trở lại sớm hơn. Sẽ ăn nhiều hơn và…béo.

11. Khi nôn mửa: Chắc bạn không nhận thấy nôn mửa làm mất một lượng lớn nước và các chất điện ly. Bị tiêu chảy và sốt cao (ra mồ hôi nhiều) cũng mất đi một lượng lớn natri và kali,rất quan trọng trong sự cân bằng chất điện ly. Khi bị nôn mửa và tiêu chảy có thể mất đi đến 4 lít nước nên nhất thiết phải bổ sung lượng muối mất đi. Cấn uống dung dịch đẳng trương hoặc dung dịch kiềm.

12. Người bị tiểu đường: Triệu chứng duy nhất của người bị tiểu đường là đói giả tạo và  đi giải nhiều. Bệnh có thể phát ra từ từ hoặc đột biến ở bất cứ tuổi nào và kết quả là thiếu homon kháng bài niệu (antidiuretic hormone), ngăn cản sản xuất nước tiểu quá nhiều. Một người có thểuống một lượng rất lớn (từ 4 đến 30 lít) nước để bù vào lượng nướcgiải mất đi.

13. Cà phê và trà: Cà phê và trà là những chất lợi tiểu nhẹ,thúc đẩy sự tiết nước tiểu,nhưng đồng thời, lấy đi mất canxi và các chất điện ly(cùng với nước tiểu). Cà phê còn làm tăng sự mất nước qua phân vì nó tác động như một chất nhuận tràng.

14. Bia rượu: Bạn muốn giải khát (bổ sung nước bằng bia). Không được đâu. Làm như vậy chỉ mất nước nhiều hơn mà thôi. Bia không chỉ là chất lợi tiểu. Sau khi uống 1 cốc bia, phải uống bù ba cốc nước mới đủ nước cho cơ thể vì tác động làm lợi tiểu còn lại của bia. Rượu còn tệ hại nhiều hơn nữa.

 
 
 
 
NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA NƯỚC GIẾNG

NHỮNG VẤN ĐỀ  CỦA NƯỚC GIẾNG

·    Cặn thô - Cát, bùn do máy bơm hút lên

·     Độ cứng - Do các kim loại nặng như Can-xi, Magiê hòa tan trong nước, gây đóng cặn trong các thiết bị (máy nước nóng, ấm, bình thủy, máy giặt... Ngoài ra, giặt quần áo bằng loại nước này thường tốn nhiều bột giặt hơn.

·     Màu - Màu ố vàng, nâu sậm do phèn hoặc các hợp chất hữu cơ trong nguồn nước

·     Phèn sắt (có thể kèm theo mangan)- Thường là các ion sắt II hòa tan trong nuớc, chỉ có thể khử chứ không thể lọc được.

·     Mùi và vị- Có thể là mùi phèn, mùi sulphur hoặc mùi do vi khuẩn gây ra..

·     Độ pH- Chỉ tính chất axit hoặc kiềm. Khi độ pH nhỏ hơn 6.5, nước có tính axit, ăn mòn các vật dụng bằng kim loại, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây đau bụng, ói mửa. Độ pH lớn hơn 8 làm cho nước "cứng", gây đóng cặn các thiết bị.

·     Độ đục - Cặn thô và các tạp chất hòa tan làm cho nước đục.

·     Chlorides- Nguồn nước có vị mặn và ăn mòn các vật dụng bằng kim loại do hàm lượng muỗi cao. Tiêu chuẩn là 250 ppm.

·     Nitrat- Nitrat xâm nhập nguồn nước từ rất nhiều nguồn: phân bón, thuốc trừ sâu, phân động vật... Nitrat là nguyên nhân gây bệnh xanh da ở trẻ nhỏ, một bệnh có nguy cơ tử vong cao.

·     Nhiễm khuẩn - Với tốc độ khoan giếng tràn lan, không đúng kỹ thuật, không theo quy định an toàn, tầng nước ngầm của chúng ta không tránh khỏi bị ô nhiễm vi sinh

 

 
 
TẠI SAO CẦN PHẢI LỌC NƯỚC?

TẠI SAO CẦN PHẢI LỌC NƯỚC?

• Nước bị ô nhiễm thường có trong nước giếng hoặc nước thủy cục tại một số khu vực.

  - Nguồn nước giếng lấy từ mạch nước ngầm trong lòng đất, các chất bẩn và các chất thải công nghiệp do con người tạo ra có thể có trong nguồn nước này. Vì vậy nước bạn sử dụng có thể có nhiều loại vi sinh vật, các kim loại nặng, các hóa chất độc hại…
   - Nguồn nước thủy cục do nhà máy nước cung cấp nước tới nhà bạn thông qua mạng đường ống cấp nước.Tại một số khu vực, nguồn nước máy không đạt tiêu chuẩn nước sạch do nhiều nguyên nhân khác nhau như: đường ống mạng phân phối sử dụng quá lâu bị rỉ sét, nước bị rò rĩ ra ngoài, hòa lẫn với nước bẩn … tạo nguồn nước bị nhiễm bẩn.

• Tác hại của nguồn nước bị nhiễm bẩn là rất lớn:

  -  Gây hại nghiêm trọng tới sức khỏe của bạn và gia đình bạn như: làm xấu làn da, làm khô tóc và mắc phải một số bệnh sau một thời gian dài sử dụng nguồn nước này.
  -   Ảnh hưởng đến thức ăn và thức uống hằng ngày của bạn.
  -   Làm hư hại và vàng ố các vật dụng trong nhà như: quần áo, thiết bị bếp, thiết bị nhà tắm và các đồ dùng khác.

• Lọc nước là quá trình loại bỏ cặn bẩn, các chất ô nhiễm và các hóa chất độc hại có trong nguồn nước bị ô nhiễm. Mục đích của lọc nước là tạo ra nguồn nước sạch đáp ứng các yêu cầu khác nhau trong các lỉnh vực như y tế, công nghiệp và sinh hoạt hằng ngày.

• Bạn cần phải kiểm tra mẫu nước để phát hiện xem có thông số phân tích nào vượt quá tiêu chuẩn cho phép dựa theo tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do bộ y tế ban hành. Khi phát hiện mẫu nước chưa đạt tiêu chuẩn, bạn cần phải xử lý nguồn nước này.

 
 
 
 
TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC SẠCH In Email
Thứ sáu, 28 Tháng 9 2012 07:50

TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC SẠCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT

ngày 11 tháng  3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I.      Giải thích từ ngữ:

Nước sạchquy định trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 II.      Phạm vi điều chỉnh:

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình, các trạm cấp nước tập trung phục vụ tối đa 500 người và các hình thức cấp nước sạch khác.

III.      Đối tượng áp dụng:

1.       Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc nguồn cấp nước cho cụm dân cư dưới 500 người sử dụng.

2.       Khuyến khích tất cả cơ sở cấp nước và các hộ gia đình áp dụng Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 IV.      Bảng các giá trị tiêu chuẩn:

 

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Mức độ kiểm tra(*)

I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

1

Màu sắc

TCU

15

TCVN 6187 -1996 (ISO 7887 -1985)

I

2

Mùi vị

 

Không có mùi vị lạ

Cảm quan

I

3

Độ đục

NTU

5

TCVN 6184 -1996

I

4

pH

 

6.0-8.5(**)

TCVN 6194 - 1996

I

5

Độ cứng

mg/l

350

TCVN 6224 -1996

I

6

Amoni (tính theo NH4+)

mg/l

3

TCVN 5988 -1995 (ISO 5664 -1984)

I

7

Nitrat (tính theo NO3- )

mg/l

50

TCVN 6180 -1996 (ISO 7890 -1988)

I

 

8

Nitrit (tính theo NO2- )

mg/l

3

TCVN 6178 -1996 (ISO 6777 -1984)

I

9

Clorua

mg/l

300

TCVN 6194 -1996 (ISO 9297 -1989)

I

10

Asen

mg/l

0.05

TCVN 6182-1996 (ISO 6595-1982)

I

11

Sắt

mg/l

0.5

TCVN 6177 -1996 (ISO 6332 -1988)

I

12

Độ ô-xy hoá theo KMn04

mg/l

4

Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

I

13

Tổng số chất rắn hoà tan (TDS)

mg/l

1200

TCVN 6053 -1995 (ISO 9696 -1992)

II

14

Đồng

mg/l

2

TCVN 6193-1996 (ISO 8288 -1986)

II

15

Xianua

mg/l

0.07

TCVN 6181 -1996 (ISO 6703 -1984)

II

16

Florua

mg/l

1.5

TCVN 6195-1996 (ISO 10359 -1992)

II

17

Chì

mg/l

0.01

TCVN 6193 -1996 (ISO 8286 -1986)

II

18

Mangan

mg/l

0.5

TCVN 6002 -1995 (ISO 6333 -1986)

II

19

Thuỷ ngân

mg/l

0.001

TCVN 5991 -1995 (ISO 5666/1 -1983  ISO 5666/3 -1989)

II

20

Kẽm

mg/l

3

TCVN 6193 -1996 (ISO 8288 -1989)

II

II. Vi sinh vật

21

Coliform tổng số

vi khuẩn /100ml

50

TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 - 1990)

I

22

E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt

vi khuẩn /100ml

0

TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 -1990)

I

Giải thích:

1.       (*) Mức độ kiểm tra:

a)       Mức độ I: Bao gồm những chỉ tiêu phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần. Đây là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các đơn vị y tế chức năng ở các tuyến thực hiện được. Việc kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước và sự thay đổi chất lượng nước của các hình thức cấp nước hộ gia đình để có biện pháp khắc phục kịp thời.

b)       Mức độ II: Bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và ít biến động theo thời tiết. Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:

-          Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng.

-          Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên.

-          Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.

-          Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước.

-          Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong bảng tiêu chuẩn này gây ra.

-          Các yêu cầu đặc biệt khác.

2. (**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định trong khoảng từ 6,0 đến 8,5

 

 
 
 
 
CÁCH XEM BẢNG SÉT NGHIỆM NƯỚC In Email
Thứ sáu, 28 Tháng 9 2012 07:42

CÁCH XEM BẢNG XÉT NGHIỆM NƯỚC

 

Xét nghiệm nước là công việc cần làm để tìm ra những vấn đề của nguồn nước. Dựa trên kết quả xét nghiệm ta có thể dễ dàng chọn lựa công nghệ và thiết bị để xử lý nước.

 1. Mùi vị

Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm. Mùi tanh của sắt và mangan.

Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo và vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh.

Nước máy: mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước.

Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước. Tuỳ theo loại mùi vị mà có cách xử lý phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,…
2. Màu

Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.

Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Với các quy trình xử lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước. Cần lưu ý, khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng Clo có thể tạo ra chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư.

 3. pH

Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá). Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit. Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng. PH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước. Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn. Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư. Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống là 6,5 – 8,5.

 

4. Độ đục

Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật. Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khả năng nhiễm vi sinh. Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ đục nhỏ hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước uống chỉ là 2 NTU. Các quy trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.
5. Độ kiềm

Độ kiềm của nước là do các ion bicarbonate, carbonate và hydroxide tạo nên. Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm có liên quan đến các chỉ tiêu khác như pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng. Việc xác định độ kiềm của nước giúp cho việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, làm mềm nước cũng như xử lý chống ăn mòn. Hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ kiềm và sức khỏe của người sử dụng. Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên có độ kiềm thấp hơn 100 mg/l.

 6. Độ cứng

Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là ion canxi và magiê. Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm. Tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:

Độ cứng từ 0 – 50mg/l -> Nước mềm

Độ cứng từ 50 – 150mg/l -> Nước hơi cứng

Độ cứng từ 150 – 300mg/l -> Nước cứng

Độ cứng > 300mg/l -> Nước rất cứng

Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt, hoặc gây hiện tượng đóng cặn trắng trong thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt hay lò hơi. Ngược lại, nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn đường ống và thiết bị.Theo tiêu chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350 mg/l. Đối với nước ăn uống, độ cứng nhỏ hơn 300 mg/l. Tuy nhiên, khi độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các thiết bị đun nấu đã xuất hiện cặn trắng. Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2 yếu tố quan trọng thường được bổ sung cho cơ thể qua đường thức ăn. Tuy nhiên, những người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở hàm lượng cao. Có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion.

 7. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng. Tiêu chuẩn nước sạch quy định TDS nhỏ hơn 1.000 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định TDS nhỏ hơn 500 mg/l.

 8. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)

Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4 và K2CrO7. Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ oxy hóa theo KMnO44) nhỏ hơn 2 mg/l. nhỏ hơn 4 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định độ oxy hóa (theo KmnO)

 9. Nhôm

Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.

Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa. Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm lượng nhôm nhỏ hơn 0,2 mg/l.

 10. Sắt

Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.

Sắt không gây độc hại cho cơ thể. Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.

 11. Mangan

Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa. Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,5 mg/l.

 12. Asen (thạch tín)

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu. Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi. Tiêu chuẩn nước sạch quy định asen nhỏ hơn 0,05 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định asen nhỏ hơn 0,01 mg/l.
13. Cadimi

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.

Cadimi có tác động xấu đến thận. Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa. Tiêu chuẩn nước uống quy định Cadimi nhỏ hơn 0,003 mg/l.

 14. Crôm

Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.

Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi). Tiêu chuẩn nước uống quy định crôm nhỏ hơn 0,05 mg/l.

 15. Đồng

Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước.

Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 2 mg/l.

 16. Chì

Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.

Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l.

 17. Kẽm

Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.

 18. Niken

Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.

Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.

 19. Thủy ngân

Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước.

Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001 mg/l.

 20. Molybden

Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm.

Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.

 

21. Clorua

Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.

Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.

 22. Amôni – Nitrit – Nitrat

Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được hình thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn nước là do nước thải từ các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.

 23. Sunfat

Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.

Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy. Tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat nhỏ hơn 250 mg/l.

 24. Florua

Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 – 9 mg/l. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm đen răng. Nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước có hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l có thể làm mục xương. Flo không có biểu hiện gây ung thư. Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm lượng flo trong khoảng 0,7 – 1,5 mg/l.

 25. Xyanua

Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp. Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xuanua nhỏ hơn 0,07 mg/l.

 26. Coliform

Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100 ml.

 
 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 1 trong tổng số 2

Hỗ trợ Khách hàng

0902 667 884
08.3514 7104
Kinh doanh 1
 
0902 996 978
Kinh doanh 2
 
0936 207 837
Kinh doanh 3
 
0907 540 669
Kĩ thuật
 

Bản đồ


Xem Cung Cấp thiết bị lọc nước ở bản đồ lớn hơn


Tìm kiếm sản phẩm

Danh mục sản phẩm

Sản phẩm mới

Mã số:LRS
Giá: Liên hệ


Mã số:LH2011R
Giá: Liên hệ


Mã số:LRO
Giá: 2.900.000 VNĐ


Mã số:LNA
Giá: Liên hệ


Mã số:LY _10
Giá: Liên hệ


THỐNG KÊ WEBSITE

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay218
mod_vvisit_counterHôm qua480
mod_vvisit_counterTrong tuần1246
mod_vvisit_counterTuần trước3491
mod_vvisit_counterTrong tháng8255
mod_vvisit_counterTháng trước15100
mod_vvisit_counterTất cả527425

SẢN PHẨM LỌC NƯỚC

Custom Tags Cloud